vanban.org

Điều 13. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự — Nghị định 02/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2025 Thay thế: 200/2025/NĐ-CP · 09/07/2025
Chính phủ Ban hành 02/01/2019 Hiệu lực 16/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự · 200/2025/NĐ-CP
Nghị định số 02/2019/NĐ-CP Về phòng thủ dân sự · 02/2019/NĐ-CP
23/08/2025200/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 16/02/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 117/2008/NĐ-CP Về phòng thủ dân sự · 117/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 02/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Hằng năm, Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các bộ, ngành trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị Quân đội, thông qua Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia; hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở trung ương, cơ quan quân sự địa phương các cấp giúp người đứng đầu các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền.

2. Chế độ kiểm tra gồm: Kiểm tra thường xuyên (hằng tháng, quý, 6 tháng, năm); kiểm tra đột xuất.

3. Nội dung kiểm tra: Việc quán triệt, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện; kết quả chỉ đạo, thực hiện các kế hoạch, chế độ báo cáo, thông báo tình hình, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ, công tác bảo đảm ngân sách hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, chế độ, chính sách về phòng thủ dân sự.