vanban.org

Điều 12. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự — Nghị định 02/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2025 Thay thế: 200/2025/NĐ-CP · 09/07/2025
Chính phủ Ban hành 02/01/2019 Hiệu lực 16/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự · 200/2025/NĐ-CP
Nghị định số 02/2019/NĐ-CP Về phòng thủ dân sự · 02/2019/NĐ-CP
23/08/2025200/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 16/02/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 117/2008/NĐ-CP Về phòng thủ dân sự · 117/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 02/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Các cơ quan, đơn vị Quân đội tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự thành một nội dung riêng trong báo cáo thường xuyên theo quy định chế độ báo cáo hiện hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Báo cáo tháng, 6 tháng, hằng năm: Các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc các bộ, ngành trung ương, địa phương báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo hướng dẫn của cơ quan thường trực phòng thủ dân sự cấp bộ, cấp tỉnh.

3. Báo cáo 6 tháng, hằng năm, 5 năm: Bộ, ngành trung ương, địa phương cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan thường trực phòng thủ dân sự tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Quốc phòng) về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự lồng ghép trong nội dung báo cáo kết quả công tác quốc phòng.