vanban.org

Điều 12. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp — Nghị định 02/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2004 Sửa đổi, bổ sung: 27/2003/CT-TTg · 11/12/2003
Chính phủ Ban hành 03/02/2000 Hiệu lực 03/02/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 02/2000/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh · 02/2000/NĐ-CP
29/04/2004109/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem 03/02/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 02/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

1- Khi đổi tên, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm có:

a) Tên hiện tại của doanh nghiệp; số đăng ký kinh doanh và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên dự kiến thay đổi;

d) Họ tên, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2- Khi nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải trao giấy biên nhận và xác định ngày ghi đăng ký đổi tên vào bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Trường hợp tên dự kiến thay đổi của doanh nghiệp không trùng hoặc không gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng ký đổi tên và ghi tên mới vào bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

Trường hợp tên dự kiến thay đổi của doanh nghiệp trùng hoặt gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp chọn tên khác và đăng ký đổi tên doanh nghiệp như quy định tại Điều này.

3- Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.