vanban.org

Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam — Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 26/11/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 18 năm
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 · 102/2025/QH15
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 102/2025/QH15 › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;

c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;

d) Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu.

2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 8 của Luật này bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu (nếu có).

3. Số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 03 bộ. Khi hệ thống thông tin quy định tại Điều 13 của Luật này được vận hành thì số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 02 bộ, kèm theo hồ sơ điện tử.

4. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ quy định tại Điều 7 của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.