vanban.org

Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự — Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 26/11/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 18 năm
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 · 102/2025/QH15
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 102/2025/QH15 › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự

1. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là khoản tiền chi trả cho việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. Việt Nam và nước ngoài có thể thỏa thuận về chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự khi ký kết điều ước quốc tế.

2. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định, chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và chi phí thực tế. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự do người có nghĩa vụ nộp của nước yêu cầu chi trả, trừ chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này.

4. Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.