vanban.org

Điều 8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt — Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14

Quốc hội Ban hành 19/11/2018 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Luật Trồng trọt 2018 · 31/2018/QH14
01/01/2026146/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 31/2018/QH14 › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt là hệ thống thông tin liên quan đến trồng trọt, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin.

2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt;

b) Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt;

c) Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới;

d) Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt.

3. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt theo quy định của pháp luật.

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt.