vanban.org

Điều 7. Hợp tác quốc tế về trồng trọt — Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14

Quốc hội Ban hành 19/11/2018 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Luật Trồng trọt 2018 · 31/2018/QH14
01/01/2026146/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 31/2018/QH14 › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hợp tác quốc tế về trồng trọt

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về trồng trọt với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế.

2. Nội dung ưu tiên hợp tác quốc tế về trồng trọt bao gồm:

a) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, quy trình và công nghệ sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, trao đổi thông tin và nguồn gen cây trồng;

b) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong trồng trọt;

c) Hợp tác đầu tư, liên kết sản xuất, dự báo và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng;

d) Xây dựng và thừa nhận lẫn nhau về hệ thống chứng nhận chất lượng trong trồng trọt.

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hợp tác quốc tế về trồng trọt.