vanban.org

Điều 27 — Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2002 Thay thế: 34/2002/QH10 · 02/04/2002
Quốc hội Ban hành 08/10/1992 Hiệu lực 10/10/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 46 năm
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2002 · 34/2002/QH10
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992
10/10/1992Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số Không số 1960 · 20/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương VII › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Lãnh đạo việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân về mọi mặt; quyết định những vấn đề về công tác kiểm sát không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban kiểm sát;

2- Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với ngành kiểm sát;

3- Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân các cấp; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành kiểm sát;

4- Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân địa phương;

5- Chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh khi thấy cần thiết cho việc áp dụng thống nhất pháp luật;

6- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình;

7- Tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn về các vấn đề có liên quan; các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.