vanban.org

Điều 7 — Luật Tổ chức Quốc hội số 66-LCT/HĐNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2002 Thay thế: 30/2001/QH10 · 25/12/2001
Quốc hội Ban hành 15/04/1992 Hiệu lực 15/04/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 9 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Quốc hội 1992 · 66-LCT/HĐNN8
15/04/1992Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước 1981 · 1-LCT/HĐNN7
Luật Tổ chức Quốc hội 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 66-LCT/HĐNN8 › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7

Chủ tịch Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Chủ toạ các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội;

2- Lãnh đạo công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

3- Triệu tập và chủ toạ hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng và Uỷ ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, khi xét thấy cần thiết;

4- Giữ mối quan hệ với các đại biểu Quốc hội;

5- Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện ngân sách của Quốc hội;

6- Chỉ đạo việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của đoàn Quốc hội Việt Nam trong Liên minh Quốc hội thế giới.

Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch.