vanban.org

Điều 44. Chứng nhận hợp chuẩn — Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11

Quốc hội Ban hành 29/06/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 · 68/2006/QH11
01/01/202670/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/201935/2018/QH14Sửa đổi 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 68/2006/QH11 › Chương IV › Mục 2 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Chứng nhận hợp chuẩn

Sửa đổi bởi 70/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 70/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của mình.

Sửa đổi bởi 70/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với các thông tin cụ thể sau đây: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo.

Sửa đổi bởi 70/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Dấu hợp chuẩn là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn tương ứng. Dấu hợp chuẩn được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn.