vanban.org

Điều 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế — Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2008/QH12 · 14/11/2008 Sửa đổi, bổ sung: 57/2005/QH11 · 29/11/2005
Quốc hội Ban hành 20/05/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 36 năm
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 1998 · 05/1998/QH10
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 1990 · 270B-NQ/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 05/1998/QH10 › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

1. Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho các cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu;

2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;

b) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam;

c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế;

d) Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định.