vanban.org

Điều 12. Quyết toán thuế — Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2008/QH12 · 14/11/2008 Sửa đổi, bổ sung: 57/2005/QH11 · 29/11/2005
Quốc hội Ban hành 20/05/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 36 năm
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 1998 · 05/1998/QH10
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 1990 · 270B-NQ/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 05/1998/QH10 › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quyết toán thuế

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định tại Điều 13 của Luật này.