Điều 9. - Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:
1. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
| Hạng đất | Định suất thuế |
| 1 | 550 |
| 2 | 460 |
| 3 | 370 |
| 4 | 280 |
| 5 | 180 |
| 6 | 50 |
2. Đối với đất trồng cây lâu năm:
| Hạng đất | Định suất thuế |
| 1 | 650 |
| 2 | 550 |
| 3 | 400 |
| 4 | 200 |
| 5 | 80 |
3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:
- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;
- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.
4. Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.