Điều 16. - Sổ thuế được duyệt là căn cứ để thu thuế. Thuế nộp mỗi năm từ 1 đến 2 lần theo vụ thu hoạch chính của từng loại cây trồng ở từng địa phương. Thời gian nộp thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Trước thời hạn nộp thuế ít nhất là 10 ngày, cơ quan trực tiếp thu thuế phải gửi thông báo quy định rõ địa điểm, thời gian và số thuế phải nộp cho từng hộ nộp thuế. — Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp số Không số
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1994
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Luật Không số › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Điều 2. - Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:
Điều 3. - Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm:
Điều 4
Chương II — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Điều 5. - Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp:
Điều 6
Điều 7. -
Điều 8
Điều 9. - Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:
Điều 10
Chương III — KÊ KHAI TÍNH THUẾ VÀ LẬP SỔ THUẾ
Điều 11. - Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có trách nhiệm kê khai theo mẫu tính thuế của cơ quan thuế và gửi bản kê khai đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đúng thời gian quy định.
Điều 12. - Căn cứ vào bản kê khai của hộ nộp thuế, cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế và lập sổ thuế.
Điều 13
Điều 14. - Sổ thuế được lập theo đơn vị hành chính các cấp. Đất được đăng ký ở đơn vị hành chính nào thì tính thuế và lập sổ thuế ở đơn vị hành chính đó.
Điều 15. - Sổ thuế của xã, phường, thị trấn phải được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt theo đề nghị của cơ quan thuế cùng cấp.
Chương IV — THU THUẾ VÀ NỘP THUẾ
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Chương V — GIẢM THUẾ VÀ MIỄN THUẾ
Điều 19. -
Điều 20
Điều 21. - Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:
Điều 22. -
Điều 23. -
Điều 24. - Danh sách các hộ được đề nghị xét giảm thuế, miễn thuế của xã phải được niêm yết để nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 20 ngày, trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp trên duyệt.
Điều 25. - Chính phủ quy định chi tiết việc giảm thuế, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 26. -
Điều 27. - Thẩm quyền xử lý vi phạm được quy định như sau:
Điều 28
Điều 29. -
Chương VII — KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
Điều 30
Điều 31
Điều 32. - Nếu phát hiện và kết luận có sự nhầm lẫn về thuế, thì cơ quan thuế có quyền truy thu, truy hoàn số thuế đó.
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. - Chính phủ tổ chức thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi cả nước.
Điều 34. - Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, quyết định cuối cùng về việc giải quyết khiếu nại.
Điều 35. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Luật thuế và tổ chức thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trong địa phương mình.
Điều 36. - Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 37
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38
Điều 39. - Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy