vanban.org

Điều 39. Quản lý vốn đầu tư xây dựng — Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 35/2018/QH14 · 20/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 21/2017/QH14 · 24/11/2017
Quốc hội Ban hành 26/11/2013 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 20 năm
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 · 44/2013/QH13
01/07/2026110/2025/QH15Sửa đổi Đang xem 01/01/201935/2018/QH14 +1Sửa đổi 01/07/2014Bản gốcThay thế
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005 · 48/2005/QH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 44/2013/QH13 › Chương II › Mục 4 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Quản lý vốn đầu tư xây dựng

1. Quản lý vốn đầu tư xây dựng phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư, bảo đảm trong phạm vi danh mục dự án đầu tư, dự án hỗ trợ đầu tư được duyệt;

b) Bảo đảm thực hiện đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, đơn giá, quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đấu thầu;

c) Phù hợp với khả năng bố trí nguồn vốn, bảo đảm đúng tiến độ trong phạm vi tổng dự toán công trình;

d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và phù hợp với mục tiêu, yêu cầu đầu tư.

2. Cơ quan, tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng có trách nhiệm:

a) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý vốn đầu tư xây dựng để giao cho cơ quan, tổ chức sử dụng thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;

b) Bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả, bố trí vốn kịp thời, tiết kiệm;

c) Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nội bộ việc quản lý vốn trong cơ quan, tổ chức. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các trường hợp lãng phí xảy ra.