vanban.org

Điều 46. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu — Luật Thú y số 79/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 19/06/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Luật Thú y 2015 · 79/2015/QH13
01/01/2026146/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/201921/2017/QH14Sửa đổi 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 79/2015/QH13 › Chương III › Mục 1 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.

Trường hợp động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu tiên đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao về dịch bệnh phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 của Luật này.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Trước khi động vật, sản phẩm động vật đến cửa khẩu nhập, tổ chức, cá nhân phải khai báo kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian và tiến hành kiểm dịch theo quy định.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu.