vanban.org

Điều 11. Hợp tác quốc tế về thú y — Luật Thú y số 79/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 19/06/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Luật Thú y 2015 · 79/2015/QH13
01/01/2026146/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/201921/2017/QH14Sửa đổi 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 79/2015/QH13 › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hợp tác quốc tế về thú y

1. Nội dung hợp tác quốc tế về thú y bao gồm:

a) Ký kết, gia nhập và thực hiện thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh vực thú y mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực thú y;

c) Hỗ trợ nguồn lực.

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương là cơ quan đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế về thú y theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.