vanban.org

Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân — Luật sư số 65/2006/QH11

Quốc hội Ban hành 29/06/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực một phần 36 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Luật sư 2006 · 65/2006/QH11
01/01/2018101/2015/QH13Bãi bỏ Hiện hành 01/07/201320/2012/QH13Bãi bỏ 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 65/2006/QH11 › Chương III › Mục 3 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu thống nhất;

b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;

c) Giấy tờ chứng minh về địa điểm giao dịch.

3. Luật sư được hành nghề với tư cách cá nhân kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bảo sao Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.