vanban.org

Điều 33. Văn phòng luật sư — Luật sư số 65/2006/QH11

Quốc hội Ban hành 29/06/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực một phần 36 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Luật sư 2006 · 65/2006/QH11
01/01/2018101/2015/QH13Bãi bỏ Hiện hành 01/07/201320/2012/QH13Bãi bỏ 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 65/2006/QH11 › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Văn phòng luật sư

1. Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

 Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.

2. Tên của văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ "văn phòng luật sư", không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

3. Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.