vanban.org

Điều 95. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế — Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2019 Thay thế: 38/2019/QH14 · 13/06/2019 Sửa đổi, bổ sung: 106/2016/QH13 · 06/04/2016
Quốc hội Ban hành 29/11/2006 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 141 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 8 phiên bản · 19 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 78/2006/QH11 › Chương XI › Điều 95
Đọc toàn văn

Điều 95. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

1. Việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của người có thẩm quyền quy định tại Điều 94 của Luật này.

2. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm các nội dung: ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ đơn vị người ra quyết định; họ tên, nơi cư trú, trụ sở của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; lý do cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; thời gian, địa điểm thực hiện; cơ quan chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người ra quyết định; dấu của cơ quan ra quyết định.

3. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn năm ngày làm việc trước khi thực hiện cưỡng chế; quyết định cưỡng chế phải được gửi cho cơ quan quản lý thuế cấp trên trực tiếp; trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 93 của Luật này thì quyết định phải được gửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trước khi thực hiện.