vanban.org

Điều 12. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn — Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2019 Thay thế: 38/2019/QH14 · 13/06/2019 Sửa đổi, bổ sung: 106/2016/QH13 · 06/04/2016
Quốc hội Ban hành 29/11/2006 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 141 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 8 phiên bản · 19 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 78/2006/QH11 › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

1. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thuế tại địa bàn xã, phường, thị trấn.

2. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm có:

a) Đại diện Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Công an xã, phường, thị trấn;

b) Đại diện các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;

c) Đại diện Chi cục thuế quản lý địa bàn xã, phường, thị trấn.

Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm chủ tịch.

3. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan thuế về mức thuế của các hộ, gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý. Nội dung tư vấn phải được ghi nhận bằng biên bản cuộc họp của Hội đồng.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.