vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Quốc hội Ban hành 23/11/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 16 năm
Luật Quản lý nợ công 2017 · 20/2017/QH14
01/01/2026141/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202590/2025/QH15Bãi bỏ 01/07/2018Bản gốcThay thế
Luật Quản lý nợ công 2009 · 29/2009/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 20/2017/QH14 › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ

Khoản 1 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 141/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm, trừ trường hợp quy định về hạn mức bảo lãnh Chính phủ tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.

3. Quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ vào Đề án đã được Chính phủ phê duyệt.

4. Quyết định việc sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

5. Phê duyệt Đề án cơ cấu lại nợ.

Khoản 6 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 90/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, ký kết, phê duyệt và điều chỉnh thỏa thuận vay nước ngoài nhân danh Chính phủ.

Khoản 8 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 141/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

9. Quyết định cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án.