vanban.org

Điều 14. Quan hệ ngân hàng đại lý — Luật Phòng, chống rửa tiền số 07/2012/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2022 Thay thế: 14/2022/QH15 · 15/11/2022
Quốc hội Ban hành 18/06/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 13 năm
Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 · 14/2022/QH15
Luật Phòng, chống rửa tiền 2012 · 07/2012/QH13
15/11/202214/2022/QH15Sửa đổi Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 07/2012/QH13 › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quan hệ ngân hàng đại lý

Đối tượng báo cáo khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với ngân hàng đối tác nước ngoài phải áp dụng các biện pháp sau đây:

1. Thu thập thông tin về ngân hàng đối tác để biết đầy đủ về bản chất kinh doanh, uy tín của ngân hàng đối tác và bảo đảm ngân hàng đối tác phải chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài;

2. Đánh giá việc thực hiện các biện pháp về phòng, chống rửa tiền của ngân hàng đối tác;

3. Phải được sự chấp thuận của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền của đối tượng báo cáo trước khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý;

4. Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng đối tác có thể thanh toán thông qua tài khoản của ngân hàng đối tác mở tại đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo phải bảo đảm ngân hàng đối tác đã thực hiện đầy đủ việc nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng và có khả năng cung cấp thông tin nhận biết khách hàng theo yêu cầu của đối tượng báo cáo.