vanban.org

Điều 9. Thời hạn thị thực — Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13

Quốc hội Ban hành 16/06/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực một phần 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 · 47/2014/QH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 47/2014/QH13 › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời hạn thị thực

1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

2. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.

3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.

4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 01 năm.

5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

5a. Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.

Sửa đổi bởi 118/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

6. Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 05 năm.

7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

8. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

9. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.