vanban.org

Điều 31. Điều kiện đưa người lao động đi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài — Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2013/QH13 · 19/06/2013
Quốc hội Ban hành 29/11/2006 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 · 72/2006/QH11
01/01/202269/2020/QH14Sửa đổi Đang xem 01/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 72/2006/QH11 › Chương II › Mục 3 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Điều kiện đưa người lao động đi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài

Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư ra nước ngoài được đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép;

2. Chỉ được đưa người lao động đi làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài;

3. Có phương án sử dụng và quản lý người lao động ở nước ngoài; có phương án tài chính đưa người lao động về nước trong trường hợp bất khả kháng;

4. Bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật Việt Nam.