vanban.org

Điều 38. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước — Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 46/2010/QH12 · 16/06/2010 Sửa đổi, bổ sung: 10/2003/QH11 · 17/06/2003
Quốc hội Ban hành 12/12/1997 Hiệu lực 01/10/1998 Hết hiệu lực toàn bộ 103 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 28 năm
Luật Ngân hàng Nhà nước 1997 · 01/1997/QH10
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 01/1997/QH10 › Chương III › Mục 5 › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước

1. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:

a) Ngoại tệ tiền mặt, số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nước ngoài;

b) Hối phiếu và các giấy nhận nợ của nước ngoài bằng ngoại tệ;

c) Các chứng khoán nợ do Chính phủ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế phát hành, bảo lãnh;

d) Vàng;

đ) Các loại ngoại hối khác của Nhà nước.

2. Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước.

3. Việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ và Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngoại hối nhà nước.

5. Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.