vanban.org

Điều 76. Thẩm quyền, nội dung quyết định giải thích điều ước quốc tế — Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 108/2016/QH13 · 09/04/2016
Quốc hội Ban hành 14/06/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 20 năm
Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 · 41/2005/QH11
01/07/2016108/2016/QH13Sửa đổi Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2005/QH11 › Chương VII › Mục 2 › Điều 76
Đọc toàn văn

Điều 76. Thẩm quyền, nội dung quyết định giải thích điều ước quốc tế

1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận và đại biểu Quốc hội quyết định việc giải thích điều ước quốc tế trong các trường hợp sau đây:

a) Điều ước quốc tế do Quốc hội quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập;

b) Điều ước quốc tế có quy định trái hoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội; điều ước quốc tế mà để thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội;

c) Điều ước quốc tế có quy định trái hoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; điều ước quốc tế mà để thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

d) Các trường hợp cần thiết khác.

2. Chính phủ tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan đề xuất quyết định việc giải thích điều ước quốc tế được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước và nhân danh Chính phủ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Quyết định giải thích điều ước quốc tế phải được thể hiện bằng văn bản. Văn bản giải thích điều ước quốc tế có những nội dung sau đây:

a) Tên, thời gian và địa điểm ký điều ước quốc tế được giải thích;

b) Nội dung giải thích điều ước quốc tế;

c) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức hữu quan.