vanban.org

Điều 7. Các loại điều ước quốc tế — Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 108/2016/QH13 · 09/04/2016
Quốc hội Ban hành 14/06/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 20 năm
Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 · 41/2005/QH11
01/07/2016108/2016/QH13Sửa đổi Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2005/QH11 › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các loại điều ước quốc tế

1. Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập bao gồm:

a) Điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước;

b) Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.

2. Điều ước quốc tế được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác;

b) Điều ước quốc tế về hòa bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia;

c) Điều ước quốc tế về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, về tương trợ tư pháp;

d) Điều ước quốc tế về tổ chức quốc tế phổ cập và tổ chức quốc tế khu vực quan trọng;

đ) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.

3. Điều ước quốc tế được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Chính phủ trong các trường hợp sau đây:

a) Để thực hiện điều ước quốc tế đã được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước;

b) Điều ước quốc tế về các lĩnh vực, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

c) Điều ước quốc tế về các tổ chức quốc tế, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

d) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.