vanban.org

Điều 17. Hợp đồng kinh doanh bất động sản — Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Thay thế: 29/2023/QH15 · 28/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 61/2020/QH14 · 17/06/2020
Quốc hội Ban hành 25/11/2014 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 302 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 11 năm
Luật Kinh doanh bất động sản 2023 · 29/2023/QH15
Luật Kinh doanh bất động sản 2014 · 66/2014/QH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 66/2014/QH13 › Chương II › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hợp đồng kinh doanh bất động sản

1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản:

a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;

b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;

c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;

d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.

2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.

3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

4. Chính phủ quy định các loại hợp đồng mẫu kinh doanh bất động sản.