vanban.org

Điều 69. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước — Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 24/06/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 20 năm
Luật Kiểm toán nhà nước 2015 · 81/2015/QH13
01/07/202055/2019/QH14Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2016Bản gốcThay thế
Luật Kiểm toán Nhà nước 2005 · 37/2005/QH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 81/2015/QH13 › Chương VIII › Điều 69
Đọc toàn văn

Điều 69. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020
Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

1. Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của Luật Khiếu nại mà không trái với quy định của Luật này.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

2. Khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước bao gồm:

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

a) Khiếu nại về hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

b) Khiếu nại về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

3. Đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại (sau đây gọi là người khiếu nại) về hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước khi có căn cứ cho rằng hành vi, đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

4. Thời hiệu khiếu nại là 30 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước hoặc kể từ ngày biết được hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán khiếu nại về nghĩa vụ thuế trong thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước thì thời hiệu khiếu nại là 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

5. Khi khiếu nại, người khiếu nại phải có đơn khiếu nại gửi Tổng Kiểm toán nhà nước, kèm theo thông tin, chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp. Đơn khiếu nại phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

d) Lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

8. Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và phải được gửi ngay đến người khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành. Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

k) Quyền khởi kiện tại Tòa án.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

đ) Kết quả đối thoại (nếu có);

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

g) Kết luận nội dung khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán bị khiếu nại; giữ nguyên hoặc chấm dứt hành vi bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

i) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

b) Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

7. Việc giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước được quy định như sau:

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

c) Trong thời hạn giải quyết khiếu nại, Tổng Kiểm toán nhà nước phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

b) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì Tổng Kiểm toán nhà nước ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán đó. Quyết định tạm đình chỉ của Tổng Kiểm toán nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước có hiệu lực pháp luật;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

a) Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Trường hợp người khiếu nại ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý;

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

10. Trong quá trình khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tạm đình chỉ thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Sửa đổi bởi 55/2019/QH14 · hiệu lực 01/07/2020

9. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy ánh tại khoản 8 Điều này, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm điều chỉnh báo cáo kiểm toán và gửi báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị đã điều chỉnh cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc.