Điều 49a. Kiểm soát chất lượng kiểm toán — Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
Dòng đời phiên bản
2 đời luật · 4 phiên bản · 20 năm
01/07/202055/2019/QH14Sửa đổi, bổ sung Hiện hành
01/01/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Luật 81/2015/QH13 › Chương IV › Mục 4 › Điều 49a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Đối tượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Điều 6. Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
Điều 7. Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC
Điều 9. Chức năng của Kiểm toán nhà nước
Điều 10. Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước
Điều 11. Quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
Điều 12. Tổng Kiểm toán nhà nước
Điều 13. Trách nhiệm của Tổng Kiểm toán nhà nước
Điều 14. Quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước
Điều 15. Phó Tổng Kiểm toán nhà nước
Điều 16. Tổ chức của Kiểm toán nhà nước
Điều 17. Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng
Điều 18. Thành lập và giải thể Hội đồng Kiểm toán nhà nước
Điều 19. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Kiểm toán nhà nước
Chương III — KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
Điều 20. Các ngạch Kiểm toán viên nhà nước
Điều 21. Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước
Điều 22. Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước
Điều 23. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên
Điều 24. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên chính
Điều 25. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên cao cấp
Điều 26. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước
Điều 27. Miễn nhiệm Kiểm toán viên nhà nước
Điều 28. Các trường hợp không được bố trí làm thành viên Đoàn kiểm toán
Điều 29. Cộng tác viên Kiểm toán nhà nước
Chương IV — HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 30. Căn cứ để ban hành quyết định kiểm toán
Điều 31. Quyết định kiểm toán
Điều 32. Nội dung kiểm toán
Điều 33. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
Điều 34. Thời hạn kiểm toán
Điều 35. Địa điểm kiểm toán
Điều 36. Thành lập và giải thể Đoàn kiểm toán
Điều 37. Thành phần Đoàn kiểm toán
Điều 38. Tiêu chuẩn Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán và Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm toán
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó trưởng Đoàn kiểm toán
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước
Điều 43. Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm toán không phải Kiểm toán viên nhà nước
Điều 44. Các bước của quy trình kiểm toán
Điều 45. Chuẩn bị kiểm toán
Điều 46. Thực hiện kiểm toán
Điều 47. Lập và gửi báo cáo kiểm toán
Điều 48. Lập và gửi báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước
Điều 49. Kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán
Điều 49a
Điều 50. Công khai báo cáo kiểm toán
Điều 51. Công khai báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Điều 52. Hồ sơ kiểm toán
Điều 53. Bảo quản và khai thác hồ sơ kiểm toán
Điều 54. Hủy hồ sơ kiểm toán
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Điều 55. Đơn vị được kiểm toán
Điều 56. Quyền của đơn vị được kiểm toán
Điều 57. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán
Điều 58. Trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, dự toán kinh phí của các đơn vị được kiểm toán
Chương VI — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 59. Kinh phí hoạt động và cơ sở vật chất của Kiểm toán nhà nước
Điều 60. Biên chế của Kiểm toán nhà nước
Điều 61. Đầu tư hiện đại hóa hoạt động của Kiểm toán nhà nước
Điều 62. Chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
Điều 63. Quốc hội với Kiểm toán nhà nước
Điều 64. Chính phủ với Kiểm toán nhà nước
Điều 64a
Điều 65. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân
Điều 66. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân
Điều 67. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước
Chương VIII — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 69. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước
Điều 69a
Điều 70. Tố cáo và giải quyết tố cáo về hoạt động kiểm toán nhà nước
Điều 71. Xử lý vi phạm
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
Điều 73. Quy định chi tiết
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy