vanban.org

Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ nhiệm hợp tác xã — Luật Hợp tác xã số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Thay thế: 18/2003/QH11 · 26/11/2003
Quốc hội Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/01/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 6 phiên bản · 29 năm
Luật Hợp tác xã 2023 · 17/2023/QH15
Luật Hợp tác xã 2012 · 23/2012/QH13
Luật Hợp tác xã 2003 · 18/2003/QH11
Luật Hợp tác xã 1996
01/01/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương IV › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ nhiệm hợp tác xã

1- Chủ nhiệm hợp tác xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Đại điện hợp tác xã trước pháp luật;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch và điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã;

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban quản trị, tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội xã viên và các quyết định của Ban quản trị;

d) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã quy định tại các điều 8 và 9 của Luật này.

2- Chủ nhiệm hợp tác xã chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên và Ban quản trị về công việc được giao.

Khi vắng mặt, Chủ nhiệm hợp tác xã được uỷ quyền cho Phó chủ nhiệm hoặc một thành viên Ban quản trị điều hành công việc của hợp tác xã.

3- Chức danh Phó chủ nhiệm hợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy định.