vanban.org

Điều 70. Thanh tra giao thông đường bộ — Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009 Thay thế: 23/2008/QH12 · 13/11/2008
Quốc hội Ban hành 29/06/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 8 phiên bản · 24 năm
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 · 36/2024/QH15
Luật Giao thông đường bộ 2001 · 26/2001/QH10
01/01/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 26/2001/QH10 › Chương VII › Điều 70
Đọc toàn văn

Điều 70. Thanh tra giao thông đường bộ

1. Thanh tra giao thông đường bộ là thanh tra chuyên ngành.

2. Thanh tra giao thông đường bộ có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ và phương tiện tham gia giao thông tại các điểm giao thông tĩnh;

b) Thanh tra việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Việc thanh tra đào tạo, sát hạch lái xe của lực lượng quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

c) Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động vận tải tại các điểm giao thông tĩnh.

3. Thanh tra giao thông đường bộ có các quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;

b) Lập biên bản và kiến nghị biện pháp giải quyết;

c) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Đoàn thanh tra, thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

5. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông đường bộ.