vanban.org

Điều 55. Tuổi và sức khỏe của người lái xe — Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009 Thay thế: 23/2008/QH12 · 13/11/2008
Quốc hội Ban hành 29/06/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 8 phiên bản · 24 năm
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 · 36/2024/QH15
Luật Giao thông đường bộ 2001 · 26/2001/QH10
01/01/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 26/2001/QH10 › Chương V › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Tuổi và sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô-tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô-tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; ta-xi khách; xe ô-tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi;

d) Người đủ 25 tuổi trở lên được lái xe ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

đ) Tuổi tối đa của người lái xe ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe và quy định việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô-tô.