vanban.org

Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy — Luật Giáo dục số 11/1998/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Thay thế: 38/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 02/12/1998 Hiệu lực 01/06/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 27 năm
Luật Giáo dục 1998 · 11/1998/QH10
01/06/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 11/1998/QH10 › Chương II › Mục 5 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy

1.Học viên theo học chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 củaLuật này được dự thi để lấy bằng tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a)Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở bậc học, cấp học, trìnhđộ tương ứng;

b)Học hết chương trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập và đượccơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo.

2.Học viên học hết các chương trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và ckhoản 1 Điều 41 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo thì được dự kiểm tra; nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ giáodục không chính quy.

3.Học viên học hết chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 củaLuật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đượcdự thi; nếu đạt yêu cầu thì được cấp văn bằng tốt nghiệp theo phương thức giáodục không chính quy, trên văn bằng có ghi hình thức học tập; nếu có đủ điềukiện theo quy định của kỳ thi tốt nghiệp hệ chính quy thì được dự thi và nếuđạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp của hệ chính quy.

4.Thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục không chính quy được quy định như thẩm quyềncấp văn bằng giáo dục chính quy.

5.Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp chứng chỉ giáo dục không chínhquy.