vanban.org

Điều 56. Giá vận tải đường sắt — Luật Đường sắt số 06/2017/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 47/2024/QH15 · 26/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QH15 · 18/01/2024
Quốc hội Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 8 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 06/2017/QH14 › Chương VI › Mục 3 › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Giá vận tải đường sắt

1. Giá vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường sắt quốc gia do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định; giá vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá theo quy định của pháp luật về giá; giá vận tải trên đường sắt chuyên dùng do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt chuyên dùng quyết định.

2. Giá vận tải đường sắt phải được niêm yết tại ga đường sắt và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trước thời điểm áp dụng.

3. Giá vận tải hàng siêu trường, siêu trọng do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận tải thỏa thuận.

4. Chính phủ quy định việc miễn, giảm giá vận tải hành khách cho đối tượng chính sách xã hội.