vanban.org

Điều 98. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 37/2013/QH13 · 20/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2013/QH13 · 19/06/2013
Quốc hội Ban hành 29/11/2005 Hiệu lực 01/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 31 năm
Luật Doanh nghiệp 2005 · 60/2005/QH11
Luật Doanh nghiệp Nhà nước 2003 · 14/2003/QH11
Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 60/2005/QH11 › Chương IV › Điều 98
Đọc toàn văn

Điều 98. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

2. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ đông.

3. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.