vanban.org

Nghị định số 73/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2014 Thay thế: 29/2019/NĐ-CP · 20/03/2019
Chính phủ Ban hành 23/07/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/09/2014 — Văn thư vanban.org

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật

Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ

và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

_________________________

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Điều 1. Bổ sung thêm Khoản 3 Điều 29 như sau:

“3. Đối với doanh nghiệp ngoài việc thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanhmà có nhiệm vụ góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốcgia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại đề án tái cơ cấu đơn vị, thì việc chothuê lại lao động được phép thực hiện giữa doanh nghiệp cho thuê và các doanhnghiệp khác trong Công ty mẹ - Công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệpnày là thành viên và với những công việc thuộc Danh mục nghề, công việc nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Nguyễn Tấn Dũng