vanban.org

Điều 34. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội — Luật đầu tư số 61/2020/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 90/2025/QH15 · 25/06/2025 Thay thế: 71/2025/QH15 · 14/06/2025
Quốc hội Ban hành 17/06/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 146 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 61/2020/QH14 › Chương IV › Mục 2 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

1. Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để tổ chức thẩm định dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 30 của Luật này.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Đề xuất dự án đầu tư và các tài liệu liên quan theo quy định của Chính phủ;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

5. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

6. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư và trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.