vanban.org

Điều 33. Ưu đãi về thuế — Luật Đầu tư số 59/2005/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2013/QH13 · 19/06/2013
Quốc hội Ban hành 29/11/2005 Hiệu lực 01/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 4 phiên bản · 31 năm
Luật Đầu tư 2005 · 59/2005/QH11
01/07/201567/2014/QH13Sửa đổi Đang xem 01/07/2006Bản gốcThay thế
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998 · 03/1998/QH10
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 59/2005/QH11 › Chương V › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Ưu đãi về thuế

1. Nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 của Luật này được hưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi về thuế cho phần thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về thuế sau khi tổ chức kinh tế đó đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

4. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.