vanban.org

Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg Về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam

Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/03/2014 Hiệu lực 10/05/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg Về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam · 24/2014/QĐ-TTg
25/04/202008/2020/QĐ-TTgSửa đổi Hiện hành 10/05/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 10/05/2014 — Văn thư vanban.org

CÔNG BÁO/Số 415 + 416/Ngày 04-4-2014

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

1. Quyết định này quy định về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án phát điện sử dụng năng lượng sinh khối nối lưới tại Việt Nam sau đây gọi là các dự án điện sinh khối.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

2. Đối tượng áp dụng của Quyết định này gồm các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động điện lực có liên quan đến phát triển các dự án điện sinh khối.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị thành viên được ủy quyền hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức nêu trên theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

2. Bên bán điện là các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực phát điện từ các dự án điện sinh khối hoặc tổ chức, cá nhân tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nêu trên theo quy định của pháp luật.

3. Năng lượng sinh khối sử dụng để sản xuất điện bao gồm: Phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp, chế biến nông lâm sản và các loại cây trồng khác có thể sử dụng làm nhiên liệu cho sản xuất điện.

4. Dự án điện sinh khối là dự án nhà máy phát điện chủ yếu sử dụng năng lượng sinh khối để sản xuất điện.

5. Dự án điện sinh khối nối lưới là dự án nhà máy điện sinh khối được xây dựng đấu nối vào lưới điện quốc gia để cung cấp một phần hoặc toàn bộ điện năng sản xuất lên lưới điện quốc gia.

6. Điểm đấu nối là vị trí mà đường dây của Bên bán điện đấu nối vào hệ thống điện của Bên mua điện.

7. Điểm giao nhận điện là điểm đặt thiết bị đo đếm được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện để xác định sản lượng điện bán ra của Bên bán điện.

Khoản 8 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

9. Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới là hợp đồng mua bán điện do Bộ Công Thương ban hành làm cơ sở cho việc áp dụng trong giao dịch mua bán điện được sản xuất từ dự án điện sinh khối nối lưới giữa Bên bán điện và Bên mua điện.

Khoản 10 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 11 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

12. Hạng mục chính của dự án nhà máy điện sinh khối bao gồm lò hơi, tua bin, máy phát điện và trạm biến áp.

13. Dự án điện đồng phát nhiệt - điện là dự án điện sinh khối sản xuất và cung cấp đồng thời cả nhiệt năng và điện năng.

Chương II QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN SINH KHỐI

Điều 3. Quy hoạch phát triển điện sinh khối

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối

Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 5. Kinh phí cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và công bố Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối

Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 6. Đầu tư xây dựng các dự án điện sinh khối nối lưới

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

1. Phát triển các dự án điện sinh khối được thực hiện theo quy hoạch. Việc thẩm định, phê duyệt bổ sung dự án điện sinh khối vảo quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch. Các dự án điện sinh khối trong Quy hoạch phát triển điện lực các cấp đã được phê duyệt thực hiện theo quy định về chuyển tiếp tại Điều 59 của Luật Quy hoạch năm 2017 và Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một sô điêu của Luật Quy hoạch năm 2017.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

2. Thiết bị chính của dự án điện sinh khối phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành. Chất lượng điện của dự án điện sinh khối phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về điện áp, tần số và các yêu cầu về vận hành hệ thống điện quốc gia theo quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

3. Việc đầu tư xây dựng các dự án điện sinh khối được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, an toàn điện, đất đai, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Đấu nối dự án điện sinh khối vào hệ thống điện, điều độ vận hành nhà máy điện sinh khối

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

1. Bên bán điện chịu trách nhiệm đầu tư, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị đo đếm điện năng, đường dây và trạm biến áp tăng áp (nếu có) từ nhà máy điện của Bên bán điện tới điểm đấu nối với lưới điện của Bên mua điện; tổ chức việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện năng theo đúng quy định của pháp luật về đo lường.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

2. Điểm đấu nối do Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận theo nguyên tắc đảm bảo truyền tải công suất nhà máy điện của Bên bán điện, phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trường hợp điểm đấu nối khác với điểm đặt thiết bị đo đếm, Bên bán điện chịu phần tổn thất điện năng trên đường dây đấu nối và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy điện.

Điều 8. Điều kiện khởi công xây dựng công trình điện sinh khối

Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 9. Chấm dứt thực hiện dự án

Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 10. Chế độ báo cáo thực hiện dự án

Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI

Điều 11. Trách nhiệm mua điện từ các dự án điện sinh khối nối lưới

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

1. Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ điện năng được sản xuất từ các dự án điện sinh khối phù hợp với quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện; ưu tiên khai thác toàn bộ công suất, điện năng phát của các dự án điện sinh khối.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

2. Hợp đồng mua bán điện mẫu là bắt buộc áp dụng cho các dự án điện sinh khối trong mua bán điện giữa Bên bán điện và Bên mua điện.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

3. Thời hạn của hợp đồng mua bán điện đối với các dự án điện sinh khối là 20 năm kể từ ngày vận hành thương mại. Sau thời gian này, việc gia hạn thời hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới.

Điều 12. Ưu đãi về vốn đầu tư và thuế

Điều 12 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 13. Ưu đãi về đất đai

Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 14. Giá bán điện của các dự án điện sinh khối nối lưới

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

1. Đối với các dự án đồng phát nhiệt - điện: Biểu giá mua điện tại điểm giao nhận là 1.634 đồng/kWh tương đương 7,03 UScents/kWh , theo tỷ giá tính theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 21 tháng 02 năm 2020.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

2. Đối với các dự án không phải là dự án đồng phát nhiệt - điện: Biểu giá mua điện tại điểm giao nhận là 1.968 đồng/kWh tương đương 8,47 UScents/kWh, theo tỷ giá tính theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 21 tháng 02 năm 2020.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

3. Giá mua điện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, được điều chỉnh theo biến động của đồng đô la Mỹ (tính tương đương UScents/kWh), tỷ giá áp dụng là tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày Bên bán điện xuất hóa đơn thanh toán.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

4. Các dự án điện sinh khối đã vận hành phát điện trước thời điểm ban hành Quyết định này được áp dụng mức giá mua điện tại khoản 1, khoản 2 Điều này kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực cho thời gian còn lại của Hợp đồng mua bán điện đã ký.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

5. Chi phí mua điện từ các dự án điện sinh khối nêu tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này được tính toán và đưa đầy đủ trong thông số đầu vào của phương án giá bán điện hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

6. Các dự án điện sinh khối áp dụng giá mua điện theo quy định này không được áp dụng cơ chế giá cho sản lượng điện của dự án theo các quy định hiện hành khác.

Điều 15. Ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án điện sinh khối không nối lưới

Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-TTg, hiệu lực từ 25/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, địa phương đối với dự án điện sinh khối

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

1. Bộ Công Thương

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

a) Tổ chức, hướng dẫn và phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

b) Ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối theo quy định tại Quyết định này.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

c) Ban hành quy định, quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị, nghiệm thu, chạy thử nhà máy điện sinh khối.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

d) Theo dõi, đề xuất điều chỉnh mức giá mua điện đối với dự án điện sinh khối, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

a) Phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hạ tầng, nguồn nhân lực để đầu tư, thực hiện và phát triển các dự án điện sinh khối trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

b) Theo dõi, giám sát, kiểm tra thực hiện các dự án điện sinh khối tại địa phương theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động liên quan đến điện sinh khối tại địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán đầy đủ chi phí mua điện của các dự án điện sinh khối và đưa vào thông số đầu vào trong phương án giá bán điện hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-TTg · hiệu lực 25/04/2020

4. Bên bán điện

Tuân thủ quy định vận hành hệ thống điện, quy định hệ thống điện truyền tải, hệ thống điện phân phối, hệ thống đo đếm và các quy định liên quan.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2014.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan đến hoạt động phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG


Nguyễn Tấn Dũng
Mục lục Bấm để đi tới điều