Điều 20a. Thôn đội trưởng — Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
Dòng đời phiên bản
2 đời luật · 5 phiên bản · 16 năm
01/09/202614/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Hiện hành
01/07/202598/2025/QH15Sửa đổi
01/07/2020Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Luật 48/2019/QH14 › Chương II › Điều 20a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Vị trí, chức năng của Dân quân tự vệ
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ
Điều 5. Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ
Điều 6. Thành phần của Dân quân tự vệ
Điều 7. Ngày truyền thống của Dân quân tự vệ
Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
Điều 11. Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
Điều 12. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ
Điều 13. Hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ
Chương II — TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, VŨ KHÍ, TRANG BỊ CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 15. Tổ chức Dân quân tự vệ
Điều 16. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ
Điều 17. Điều kiện tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp
Điều 18. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ
Điều 19. Chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
Điều 20a
Điều 21. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Điều 22. Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ
Điều 25. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho Dân quân tự vệ
Chương III — ĐÀO TẠO CHỈ HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ; TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG CÁC CHỨC VỤ CHỈ HUY; HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 26. Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
Điều 27. Tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
Điều 28. Huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ
Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 29. Hoạt động sẵn sàng chiến đấu
Điều 30. Hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Điều 31. Hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ
Điều 32. Thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ
Chương V — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NHIỆM VỤ CHI CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 33. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
Điều 34. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ
Điều 35. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
Điều 36. Nguồn kinh phí
Điều 37. Nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng
Điều 38. Nhiệm vụ chi của địa phương
Điều 39. Nhiệm vụ chi của cơ quan, tổ chức
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 40. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức
Điều 44. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
Điều 45. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chương VII — THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 46. Thi đua, khen thưởng
Điều 47. Xử lý vi phạm
Điều 48. Hình thức kỷ luật Dân quân tự vệ
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến Dân quân tự vệ
Điều 50. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy