vanban.org

Điều 18. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ — Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14

Quốc hội Ban hành 22/11/2019 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 16 năm
Luật Dân quân tự vệ 2019 · 48/2019/QH14
01/09/202614/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202598/2025/QH15Sửa đổi 01/07/2020Bản gốcThay thế
Luật Dân quân tự vệ 2009 · 43/2009/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 48/2019/QH14 › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

3. Tư lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn.

4. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

Khoản 5 Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi 98/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ.

7. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

8. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

9. Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ.

10. Thôn đội trưởng.