vanban.org

Điều 26. Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân — Luật Cư trú số 81/2006/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2021 Thay thế: 68/2020/QH14 · 13/11/2020 Sửa đổi, bổ sung: 36/2013/QH13 · 20/06/2013
Quốc hội Ban hành 29/11/2006 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 180 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 19 năm
Luật Cư trú 2006 · 81/2006/QH11
01/07/202168/2020/QH14Sửa đổi Đang xem 01/01/201436/2013/QH13Sửa đổi 01/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 81/2006/QH11 › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình;

c) Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;

d) Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.

2. Người không thuộc đối tượng quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 25 nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.