vanban.org

Điều 12. Nơi cư trú của công dân — Luật Cư trú số 81/2006/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2021 Thay thế: 68/2020/QH14 · 13/11/2020 Sửa đổi, bổ sung: 36/2013/QH13 · 20/06/2013
Quốc hội Ban hành 29/11/2006 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 180 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 19 năm
Luật Cư trú 2006 · 81/2006/QH11
01/07/202168/2020/QH14Sửa đổi Đang xem 01/01/201436/2013/QH13Sửa đổi 01/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 81/2006/QH11 › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.