vanban.org

Điều 1 — Luật Công đoàn số 40-LCT/HĐNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 12/2012/QH13 · 20/06/2012
Quốc hội Ban hành 30/06/1990 Hiệu lực 07/07/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 6 phiên bản · 68 năm
Luật Công đoàn 2024 · 50/2024/QH15
Luật Công đoàn 2012 · 12/2012/QH13
Luật Công đoàn 1990 · 40-LCT/HĐNN8
01/01/201312/2012/QH13Sửa đổi Đang xem 07/07/1990Bản gốcThay thế
Luật Công đoàn 1957 · 108-SL/L10
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 40-LCT/HĐNN8 › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1

1- Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động.

2- Những người lao động Việt Nam làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) đều có quyền thành lập và gia nhập công đoàn trong khuôn khổ Điều lệ công đoàn Việt Nam.

Các hội của những người lao động thành lập theo quy định của pháp luật có quyền gia nhập các Liên đoàn lao động.

Khi thành lập, mỗi tổ chức công đoàn thông báo cho cơ quan chính quyền, tổ chức hữu quan để xây dựng quan hệ công tác.

Cấm mọi hành vi cản trở, vi phạm nguyên tắc tự nguyện tham gia tổ chức và hoạt động công đoàn; phân biệt đối xử với lý do người lao động gia nhập, hoạt động công đoàn.

3- Công đoàn từ cấp cơ sở trở lên có tư cách pháp nhân.

4- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, các công đoàn ngành Việt Nam có quyền gia nhập các tổ chức công đoàn quốc tế phù hợp với mục đích hoạt động của mình.