vanban.org

Điều 30. Người làm công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân — Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2024 Thay thế: 26/2023/QH15 · 27/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 68/2020/QH14 · 13/11/2020
Quốc hội Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 10 năm
Luật Căn cước công dân 2014 · 59/2014/QH13
01/07/202426/2023/QH15Sửa đổi Đang xem 01/07/202168/2020/QH14Sửa đổi 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 59/2014/QH13 › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Người làm công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân

1. Người làm công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân gồm: Người quản lý; người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin, tài liệu về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; người làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

2. Người làm công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.