vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đất — Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

Quốc hội Ban hành 17/11/2020 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần 91 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 9 phiên bản · 11 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 72/2020/QH14 › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đất

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Quy định chi tiết tiêu chí xác định, phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất theo mức độ ô nhiễm;

Điểm b Khoản 1 Điều 19 đã bị bãi bỏ bởi 146/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 1 Điều 19 đã bị bãi bỏ bởi 146/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Tổng hợp danh mục các khu vực ô nhiễm môi trường đất; xây dựng, cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia và công bố thông tin về các khu vực ô nhiễm môi trường đất trên phạm vi cả nước.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất quốc phòng, đất an ninh và khu vực khác theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm;

b) Xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này;

c) Công khai thông tin về khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định.