vanban.org

Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026
Lai Châu Ban hành 07/10/2022 Hiệu lực 20/10/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2022/QĐ-UBND
30/06/202646/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/10/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/10/2022 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH LAI CHÂU
Số: 37/2022/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐ-UBND Lai Châu, ngày 07 tháng 10 năm 2022

Lai Châu, ngày 07 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 về thoát nước và xử lý nước thải; số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;

Căn cứ Thông tư số 02 /2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2022.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Một số nội dung về quản lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định một số nội dung về quản lý thu gom, xử lý nước thải; lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

b) Quy định này không áp dụng đối với khu đô thị, khu dân cư tập trung hình thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 mà không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải;

c) Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có hoạt động liên quan đến thu gom, thoát nước thải, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

2. Hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải gồm mạng lưới thu gom nước thải (đường ống, hố ga, cống…), các trạm bơm nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, xử lý và thoát nước thải sau xử lý vào môi trường tiếp nhận.

3. Hoạt động thoát và xử lý nước thải là các hoạt động về quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

4. Đơn vị thoát nước là tổ chức cung ứng dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành.

5. Hộ thoát nước (chủ nguồn thải) là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống và hoạt động tại tỉnh Lai Châu có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước.

6. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân...

7. Nước thải khác là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh hoạt.

8. Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.

Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý nước thải

1. Theo các nguyên tắc của pháp luật hiện hành về quản lý nước thải.

2. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hộ thoát nước tại khu dân cư không tập trung phải được thu gom, xử lý tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

3. Người sử dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải phải trả tiền dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải; nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải phải đáp ứng từng bước và tiến tới bù đắp chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.

4. Khuyến khích và huy động sự tham gia của mọi thành phần kinh tế đầu tư, quản lý, vận hành duy tu bảo dưỡng các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tập trung.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quản lý nước thải

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

Quản lý nước thải phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 57 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10

tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường).

Điều 5. Lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026
Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

1. Đô thị, khu dân cư tập trung đầu tư xây dựng mới phải được bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đảm bảo quy định tại Điều 57 và khoản 1 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

2. Lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải như sau:

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

a) Đến năm 2030 bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho khu dân cư tập trung của 09 xã, gồm: Bản Bo, Bình Lư, Phong Thổ, Mường Kim, Khoen On, Mường Than, Tân Uyên, Pắc Ta, Mường Khoa;

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

b) Đối với phường Đoàn Kết, phường Tân Phong và xã Than Uyên, căn cứ vào hiện trạng để đề xuất mở rộng quy mô, nâng công suất của hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung hiện có; lộ trình thực hiện đến năm 2030;

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

c) Đến năm 2035, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho 50% khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh (trừ khu dân cư tập trung được quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này);

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

d) Đến năm 2045, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho 100% đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Thu gom, xử lý nước thải

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

1. Đô thị, khu dân cư tập trung đầu tư xây dựng mới; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

2. Nước thải sinh hoạt đô thị, khu dân cư tập trung được quy định như sau:

a) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình trong đô thị, khu dân cư tập trung đã có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung, phải được đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung;

b) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình trong đô thị chưa có công trình xử lý nước thải tập trung phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

3. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại khu dân cư không tập trung phải được thu gom, xử lý tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

4. Nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc trong khu đô thị, khu dân cư tập trung đã có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung; nước thải sau xử lý sơ bộ phải đáp ứng quy định của chủ đầu tư xây dựng hoặc đơn vị quản lý hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung đó.

Điều 7. Hệ thống, công trình, thiết bị xử lý nước thải

1. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Công nghệ phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý;

b) Công suất hệ thống xử lý nước phải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa;

c) Xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

d) Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật;

đ) Có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải; điểm xả thải phải có tọa độ, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát xả thải.

2. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

3. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải phải xử lý, công suất xử lý đảm bảo lượng nước thải phát sinh tối đa và xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

4. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này.

Điều 8. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

1. Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Trách nhiệm của chủ sở hữu hệ thống thoát nước:

a) Quản lý tài sản hệ thống thoát nước;

b) Tổ chức lựa chọn đơn vị thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, ký kết hợp đồng và chấm dứt hợp đồng quản lý, vận hành với đơn vị thoát nước;

c) Tổ chức giám sát, nghiệm thu và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho đơn vị thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước;

d) Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải từ hộp đấu nối hộ gia đình đến cống thu gom;

đ) Phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tổ chức các chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông về các vấn đề liên quan đến quy định quản lý thoát nước trên địa bàn;

e) Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thoát nước mưa, thoát nước thải trong phạm vi hệ thống thoát nước do mình quản lý. Báo cáo Sở Xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, vận hành hệ thống thoát nước định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 9. Chủ đầu tư công trình thoát nước

1. Uỷ ban nhân dân theo phân cấp quản lý hoặc đơn vị thoát nước được giao là chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

2. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư.

3. Đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý.

4. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư.

5. Công trình thoát nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định.

Điều 10. Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải và yêu cầu đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân

1. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải đối với đô thị, khu dân cư tập trung:

a) Hiệu quả xử lý của công nghệ: Đảm bảo mức độ cần thiết làm sạch nước thải, có tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận;

b) Tiết kiệm diện tích đất xây dựng;

c) Quản lý, vận hành và bảo dưỡng phù hợp với năng lực trình độ quản lý, vận hành của địa phương;

d) Chi phí đầu tư hợp lý trong đó tính đến cả sự phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu;

đ) Phù hợp với đặc điểm điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn của khu vực và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận;

e) An toàn và thân thiện với môi trường;

g) Có khả năng mở rộng về công suất hay cải thiện hiệu quả xử lý trong tương lai;

h) Đảm bảo hoạt động ổn định khi có sự thay đổi bất thường về chất lượng nước đầu vào, thời tiết và biến đổi khí hậu;

i) Mức độ phát sinh và xử lý bùn cặn;

k) Tiết kiệm năng lượng, có khả năng tái sử dụng nước thải, bùn thải sau xử lý.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải trước khi đưa nước thải vào công trình, thiết bị xử lý nước thải;

b) Lựa chọn, xây dựng, lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phù hợp với địa điểm xây dựng, lắp đặt và quy mô công suất, đảm bảo đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ và các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Công suất của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa.

c) Có các giải pháp thu gom, phân loại, xử lý hoặc chuyển giao bùn thải phát sinh từ công trình, thiết bị xử lý.

Điều 11. Điều kiện xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung

1. Tại khu vực đã có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung:

a) Đối với nước thải sinh hoạt: Chủ nguồn thải được phép xả nước thải trực tiếp vào điểm đấu nối của hệ thống thoát nước chung để xử lý nước thải tập trung theo hướng dẫn của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước;

b) Đối với các loại nước thải khác: Các hộ thoát nước phải thu gom, xử lý bằng công trình, thiết bị xử lý tại chỗ đảm bảo quy chuẩn tương ứng với từng loại nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung để xử lý nước thải tập trung theo hướng dẫn của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

2. Tại khu vực chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung: Nước thải của hộ gia đình, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải xử lý bằng công trình, thiết bị tại chỗ đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.

3. Nước thải có tính chất nguy hại phải tuân thủ các quy định về quản lý chất thải nguy hại của pháp luật hiện hành.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/20261. Sở Nông nghiệp và Môi trường

e) Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý hệ thống các công trình thủy lợi liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ và vị trí xả thải để thoát nước, chống úng ngập và bảo vệ công trình thủy lợi;

2. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Chủ trì thẩm định nội dung liên quan về thoát nước và xử lý nước thải đô thị của các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng;

c) Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thu thập, tổng hợp thông tin về cao độ nền xây dựng đô thị, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu để triển khai các dự án, công trình thoát nước đô thị;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước thải của địa phương;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức lập phương án giá dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước thải được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

e) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn khác không thuộc ngân sách nhà nước;

Thay cụm từ/đính chính bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

g) Thực hiện chức năng kiểm tra, chuyên ngành về hoạt động đầu tư, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định;

h) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng tình hình quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư tập trung theo định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.

Bổ sung bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

i) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành;

Bổ sung bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

k) Thẩm định phương án giá cụ thể dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước).

3. Sở Tài chính

a) Thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và từ các nguồn vốn khác;

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

b) Bảo đảm cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về tài chính đối với các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh;

c) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về lộ trình và chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15);

d) Làm đầu mối đăng ký với các Bộ, ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải;

đ) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung để kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

b) Làm đầu mối đăng ký với các Bộ, ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải;

c) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung để kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý hệ thống các công trình thủy lợi liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ và vị trí xả thải để thoát nước, chống úng ngập và bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra chất lượng nước thải của các tổ chức, hộ gia đình xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, góp ý công nghệ các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải;

b) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ xử lý nước thải và biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt.

7. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành.

8. Sở Y tế

Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải của các bệnh viện và cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.

9. Công an tỉnh

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Kịp thời thông tin cho Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công tác quản lý.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

10. Các sở, ban, ngành liên quan

Các sở, ban, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, khu dân cư không tập trung.

Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Quản lý nhà nước về nước thải sinh hoạt theo phân cấp quản lý và thực hiện các nhiệm vụ được giao, ủy quyền trên địa bàn.

2. Triển khai thực hiện lộ trình đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ quy định tại Điều 5 Quy định này trên địa bàn.

3. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy định này.

4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc theo dõi, kiểm tra nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng xây dựng theo quy hoạch và thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thu gom, thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn.

5. Phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thu gom, xử lý, thoát nước trên địa bàn.

6. Bố trí kinh phí hàng năm từ các nguồn kinh phí theo quy định phân cấp ngân sách cho công tác duy tu, sửa chữa, cải tạo hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước, đảm bảo vận hành có hiệu quả và các yêu cầu về an toàn, cảnh quan và môi trường.

7. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý, báo cáo công tác quản lý hoạt động thu gom, xử lý nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị, khu tập trung dân cư; hoạt động xử lý nước thải tại chỗ của các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khu vực không có hệ thống xử lý nước thải tập trung trên địa bàn quản lý về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026
Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

1. Quản lý nhà nước về nước thải sinh hoạt theo phân cấp quản lý và thực hiện các nhiệm vụ được giao, ủy quyền trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

2. Triển khai thực hiện lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung quy định tại Điều 5 Quy định này trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

3. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy định này.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc theo dõi, kiểm tra nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng xây dựng theo quy hoạch và thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thu gom, thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

5. Phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thu gom, xử lý, thoát nước trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

6. Đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

7. Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải.

Sửa đổi bởi 46/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2026

8. Báo cáo công tác quản lý hoạt động thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý theo nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm và đột xuất theo yêu cầu.

Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước theo quy định của pháp luật.

2. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa hệ thống thoát nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng ký kết với chủ sở hữu. Kiểm kê hệ thống thoát nước theo định kỳ và cập nhật, báo cáo kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê.

4. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật đối với hoạt động thoát nước. Đồng thời, chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản và an toàn hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý.

5. Thực hiện giám sát môi trường tại các cửa xả, vị trí xả thải vào nguồn tiếp nhận thuộc hệ thống do mình phụ trách.

6. Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước thải tập trung.

7. Hàng năm thực hiện báo cáo về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.

Điều 16. Trách nhiệm của chủ nguồn thải trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải

1. Chủ nguồn thải tại khu vực đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung có trách nhiệm thực hiện việc đấu nối hệ thống thoát nước thải từ bên trong nhà, công trình vào hệ thống thoát nước thải tập trung theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chủ nguồn thải tại khu vực chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Quy định này.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều