vanban.org

Điều 5. Tước quyền sở hữu và Đền bù — Hiệp định Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/01/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ban hành 29/09/2007 Hiệu lực 23/01/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Hiệp định Không số › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tước quyền sở hữu và Đền bù

1. Đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này sẽ không bị quốc hữu hóa, tước quyền sở hữu hoặc áp dụng các biện pháp pháp lý tương tự để quốc hữu hóa (sau đây gọi là "tước quyền sở hữu"), ngoại trừ:

a) Vì mục đích công cộng;

b) Trên cơ sở không phân biệt đối xử;

c) Phù hợp với thủ tục pháp luật liên quan; và

d) Thông qua việc đền bù thích hợp.

2. Việc đền bù nêu ở khoản trên phải:

a) Tương xứng với giá thị trường của khoản đầu tư bị tước quyền sở hữu ngay trước khi thực hiện tước quyền sở hữu (“ngày tước quyền sở hữu"). Tiêu chí định giá bao gồm giá trị hiện tại, giá trị tài sản kể cả giá trị tính thuế của bất động sản hữu hình cũng như tiêu chuẩn khác có thể phù hợp để xác định giá thị trường.

b) Không thể hiện bất kỳ thay đổi về giá trị nào trong trường hợp việc tước quyền sở hữu được công bố trước;

c) Được trả không chậm trễ bằng đồng tiền tự do chuyển đổi do nhà đầu tư lựa chọn theo tỷ giá thịnh hành trên lãnh thổ của Bên ký kết thực hiện việc tước quyền sở hữu vào ngày thanh toán;

d) Bao gồm lãi suất phạt, từ ngày tước quyền sở hữu đến ngày thanh toán, với lãi suất thịnh hành của thị trường liên ngân hàng của Bên ký kết thực hiện việc đền bù;

e) Có tính thanh khoản hoàn toàn và tự do chuyển đổi.

3. Nhà đầu tư bị ảnh hưởng có quyền, theo quy định của pháp luật của Bên ký kết thực hiện tước quyền sở hữu, được cơ quan tư pháp hoặc bất kỳ cơ quan liên quan nào của Bên ký kết đó, nhanh chóng xem xét lại việc định giá khoản đầu tư theo các nguyên tắc quy định tại Điều này.